- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:273/2025/QĐST-HNGĐ | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 152/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025. Về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày: 16/02/1972. (CCCD xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: 260/43A Lưu Hữu Phước, pH Phú Định (pH 15, quận 8), Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh ngày: 24/10/1975. (CCCD xxxxxxxxxxxx).Địa chỉ: D1/5A, xã Tân Nhựt (khu phố 4, thị trấn Tân Túc cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn:
2.Về con chung: ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị H cùng xác nhận không có con chung.
3.Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị H cùng xác nhận là không có.
+Ngoài ra không có yêu cầu gì khác
4. Về án phí: ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005809 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T được nhận 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 103; ngày 02/12/2022, do Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV10-Tp.HCM.; - THA DS -Tp.HCM. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. 2AAKKBT*acccag+ | Vũ Ngọc Chiến |