- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Tuyết Sương, sinh năm: 1989
Địa chỉ: SN32 ấp Cầu Tràm, xã Long Trạch, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ông Cao Tuấn Bửu, sinh năm: 1978
Địa chỉ: B7/228 ấp 2, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản khi ly hôn; ông Cao Tuấn Bửu có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và các đương sự lựa chọn Tòa án Bình Chánh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
- Xét về quan hệ hôn nhân:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/3/2024, các đương sự thống nhất trình bày:
Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu tự nguyện kết hôn vào năm 2021; theo giấy chứng nhận kết hôn số 53; ngày 22/10/2021, do Ủy ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Thời gian đầu sống chung hạnh phúc, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm.
Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông, bà.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 53, do Ủy ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/10/2021 thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là hôn nhân hợp pháp.
Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.
Về con chung: Bà Sương và ông Bửu có 02 (hai) con chung tên: Cao Cẩm Thanh (giới tính: Nữ), sinh: 13/7/2021; Cao Tuấn Khương (giới tính: Nam), sinh: 12/10/2022. Sau khi ly hôn bà Phạm Thị Tuyết Sương trực tiếp nuôi 02 trẻ là Cao Cẩm Thanh và Cao Tuấn Khương, không yêu cầu ông Cao Tuấn Bửu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu gì khác.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng; được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai BLTU/23P số 0033276, ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Bửu và bà Sương đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu thỏa thuận giao 02 (hai) con chung tên: Cao Cẩm Thanh (giới tính: Nữ), sinh: 13/7/2021; Cao Tuấn Khương (giới tính: Nam), sinh: 12/10/2022 cho bà Sương trực tiếp nuôi dưỡng, bà Sương không yêu cầu ông Cao Tuấn Bửu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Bửu.
Ông Cao Tuấn Bửu có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Phạm Thị Tuyết Sương và ông Cao Tuấn Bửu chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng; được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai BLTU/23P số 0033276, ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Bửu và bà Sương đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 53, do Ủy ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/10/2021 không còn giá trị pháp lý.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - VKSND H. Bình Chánh (2). - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1). - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). | Vũ Ngọc Chiến |