- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Kim B, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp R, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: 1/ Ông Lê Minh P, sinh năm 1983.
2/ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: ấp R, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền phải trả, thời gian trả và án phí cụ
thể như sau:
Về số tiền phải trả: Ông Lê Minh P tự nguyện trả cho bà Dương Thị Kim B số
tiền mua bán thức ăn còn nợ là 770.661.250đồng (Bảy trăm bảy mươi triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng), phần tiền lãi bà B không yêu cầu. Bà B không yêu cầu bà Phạm Thị L phải trả số tiền này.
Thời gian trả tiền: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền
do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Lê Minh P tự nguyện nộp án phí số tiền là 17.413.000đồng (Mười
bảy triệu bốn trăm mười ba nghìn đồng).
+ Bà Dương Thị Kim B không phải nộp án phí và bà B được nhận lại số tiền
tạm ứng án phí mà bà đã nộp số tiền là 17.413.000đồng (Mười bảy triệu bốn trăm mười ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009492 ngày 15 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |