- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị Phương T và anh Lê Anh N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 273/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 27 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/03/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Phương T - sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số nhà 5, ngách 6/187, đường Miêu Nha, tổ dân phố 2, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Anh N - sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: thôn Tiền Phong, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình. Hiện trú tại: số 19, TT33, Khu đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 55, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về án phí, lệ phí Tòa án). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 19/04/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị Phương T và anh Lê Anh N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Phương T và anh Lê Anh N. 2. Về con chung: T và anh N thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là Lê Ngọc Tuệ M (nữ) sinh ngày 09/09/2008; Lê Ngọc Uyên M (nữ) sinh ngày 19/04/2011 và Lê Ngọc An M (nữ) sinh ngày 10/05/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của T và anh N: Giao anh N trực tiếp nuôi cả 03 con chung là cháu Tuệ M, Uyên M và An M, T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi ba con chung là 6.000.000đồng/tháng/03con (cụ thể là 2.000.000đồng/tháng/01con). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 05/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật. T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): T và anh N thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị tự thỏa thuận về phần tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét. 4. Về nợ: T và anh N thèng nhÊt x¸c nhËn quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét. 5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí LHST (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0011140 ngày 06/03/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận H, thành phố Hà Nội). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục thi hành án dân sự quận H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |