- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Lê Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2023/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn TPB, xã HM, huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số 20, đường HLK, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị D xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị D xác định trong quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên Lê Minh L sinh ngày 24/12/2009. Anh Lê Minh T, chị Nguyễn Thị D thống nhất thoả thuận giao con cho chị Nguyễn Thị D chăm sóc, nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của con mong muốn được sống chung với chị D). Chị Nguyễn Thị D, anh Lê Minh T không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Anh Lê Minh T, chị Nguyễn Thị D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Lê Minh T, chị Nguyễn Thị D xác nhận không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải chịu là 150.000 đồng. Anh T và chị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị D tự nguyện nộp thay số tiền 75.000 đồng cho anh T. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007230 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá nên chị D được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá; - UBND xã HM, huyện NH, tỉnh Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |