vanban.org

Quyết định 273/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1 đều khai có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 07/9/2020. Sau khi ly hôn, ông Phạm Minh T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, ghi nhận ông Phạm Minh T1 không yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Phạm Minh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2023/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 538/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1995; Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre; Tạm trú: Ấp B, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:

Ông Phạm Minh T1, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1 đều khai có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 07/9/2020. Sau khi ly hôn, ông Phạm Minh T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, ghi nhận ông Phạm Minh T1 không yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị Hồng T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1 đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Minh T1 đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002547 ngày 21/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền nêu trên.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ