vanban.org

Quyết định 273/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi La T và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Vi Song T1, sinh ngày 18/02/2014 và Vi Quý P, sinh ngày 08/11/2016 cho anh V La Thơn trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 và cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Vi La T, BĐ: Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi La T và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 273/2023/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 244/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Anh Vi La T, sinh năm 1990 là Nguyên đơn.

Địa chỉ: Khối 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.

- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988 là bị đơn.

Địa chỉ: Khối 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi La T và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Vi Song T1, sinh ngày 18/02/2014 và Vi Quý P, sinh ngày 08/11/2016 cho anh V La Thơn trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 và cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị M.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Anh Vi La T và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vi La T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khẩu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả cho anh V La Thơn 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. (Ngày 19/10/2023, anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0003098, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ