vanban.org

Quyết định 273/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T, sinh năm 1988 và chị Đặng Thị Ngọc S, sinh năm 1990.

TAND tỉnh P; VKSND TP. T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T, sinh năm 1988 và chị Đặng Thị Ngọc S, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———
Số: 273/2022/QĐST-HNGĐ
Tuy Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 457/2022/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1988; Địa chỉ: đường B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Đặng Thị Ngọc S, sinh năm 1990; Địa chỉ: đường B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T, sinh năm 1988 và chị Đặng Thị Ngọc S, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 01 con chung tên Lê Hoàng Phương Ng, sinh ngày 09/4/2016 (hiện đang ở với chị S) cho chị Đặng Thị Ngọc S tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Lê Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11/2022 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn anh Lê Đức T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con, anh T đã nộp đủ tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007724 ngày 02/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ