vanban.org

Quyết định 273/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Khương Thị Minh T– sinh năm 1990 HKTT: Thôn N, xã N, thị xã N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2021/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hoa

Bà Trần Thị Hiến

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 211/2021/TLST-HNGĐ ngày

07 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Khương Thị Minh T– sinh năm 1990

HKTT: Thôn N, xã N, thị xã N, tỉnh K.

Chỗ ở hiện nay: MT, phường V, thành phố N, tỉnh K.

* Bị đơn: Ông Trần Thái S – sinh năm 1989

HKTT: Thôn N, xã N, thị xã N, tỉnh K.

Địa chỉ liên lạc: VDT, xã V, thành phố N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Khương Thị Minh Tvà ông Trần Thái S tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Khương Thị Minh Ttrực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng và giáo dục con chung là cháu Trần Khánh N, sinh ngày 08/10/2017 đến tuổi trưởng thành. Bà Tú không yêu cầu ông Sơn cấp dư ng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Khương Thị Minh Tvà ông Trần Thái S c quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Khương Thị Minh Tvà ông Trần Thái S xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Bà Khương Thị Minh Tvà ông Trần Thái S mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Tú tự nguyện nộp thay án phí thay cho ông Sơn. Như vậy, bà Tú phải nộp 150.000đồng án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003775 ngày 06/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự THỊ XÃ N. Hoàn lại cho bà Tú 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí nêu trên.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân

Cỡ chữ