vanban.org

Quyết định 273/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 09/08/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị M và anh Đinh Ngọc Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị Quàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đinh Ngọc Khánh L, sinh ngày 09/9/2016 đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH Quàng Thị M - Đinh Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị M và anh Đinh Ngọc Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2021/QĐST - HNGĐThành phố Sơn La, ngày 09 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Quàng Thị M, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Cóong N, phường Chiềng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Đinh Ngọc Q, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản Cóong N, phường Chiềng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh Sơn La. Địa chỉ: Tầng 1 Tòa nhà V, số 1 đường Chu Văn Th, tổ 1, phường Tô H, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 37, 55, 60, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị M và anh Đinh Ngọc Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Chị Quàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đinh Ngọc Khánh L, sinh ngày 09/9/2016 đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

b. Về cấp dưỡng: Anh Đinh Ngọc Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Đinh Ngọc Khánh L 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2021.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

c. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về tài sản riêng: Không có.

đ. Về nợ chung: Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh Sơn La, chị Quàng Thị M và anh Đinh Ngọc Q tự nguyện thống nhất thỏa thuận, đã giao tài sản để xử lý nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

e. Về án phí: Chị Quàng Thị M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002215 ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ