- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến K và bà Mai Thị Ngọc H (Ông K và bà H kết hôn ngày 11 tháng 12 năm 1989 theo Giấy đăng ký kết hôn số 51/1989 của Uỷ ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Phú Thọ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 454/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến K – SN: 1966
Trú tại: Khu phố Bàu Ké, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Mai Thị Ngọc H – SN: 1966
Trú tại: Ấp 07, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến K và bà Mai Thị Ngọc H (Ông K và bà H kết hôn ngày 11 tháng 12 năm 1989 theo Giấy đăng ký kết hôn số 51/1989 của Uỷ ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Phú Thọ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến K và bà Mai Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông K và bà H thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1995 (cháu Q bị khuyết tật không có khả năng lao động) cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông K cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi cháu Q có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Tiến K tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0025359 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài; Ông K đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND thành phố Đ; - CC THA DS TP. Đ; - UBND xã S; H. T, T. Phú Thọ; - Ông K, bà H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Hữu Bình |