- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Th kiện ông Phùng Quang Thượng H v/v “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán nhà, chuyển 2 nhượng q…"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự số 30/2020/DS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 286/2020/TLPT – DS ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán nhà, chuy…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2020/QĐ – PT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đắc Minh
Các Thẩm phán:
Ông Trần Văn Mười
Bà Nguyễn Thị Thụy Vũ
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự số: 30/2020/DS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 16/01/2020, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Đ kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
- Ngày 11 tháng 3 năm 2020, nguyên đơn ông Nguyễn Th có văn bản xin rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Ngày 11 tháng 3 năm 2020, bị đơn ông Phùng Quang Thượng H có văn bản đề nghị đình chỉ vụ án.
- Ngày 11 tháng 3 năm 2020, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Đ có văn bản xin rút đơn kháng cáo, rút yêu cầu độc lập.
Tại Biên bản làm việc ngày 14/7/2020,
- Nguyên đơn ông Nguyễn Th giữ nguyên yêu cầu xin rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Bị đơn ông Phùng Quang Thượng H đồng ý việc rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Đ đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời xin rút yêu cầu độc lập và yêu cầu kháng cáo.
Căn cứ vào Điều 299, khoản 4 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự số 30/2020/DS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 286/2020/TLPT – DS ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở; Ly hôn, chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hủy hợp đồng ủy quyền, hủy hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, hủy cập nhật thay đổi chủ sở hữu nhà ở sử dụng đất ở” giữa:
1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Th, sinh năm 1939; Địa chỉ: 02 đường số 6, khu dân cư Hương L 5, phường An L, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ khác: FB.18 Khu gia cư Bàu C - Nội bộ, phường 14, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bị đơn: Ông Phùng Quang Thượng H, sinh năm 1977; Địa chỉ: 72 Bình T, phường Bình Hưng H B, khu dân cư Vĩnh L B, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1/ Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: 68 Bình T, phường Bình Hưng H B, khu dân cư Vĩnh L B, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2/ Bà Nguyễn Phương N, sinh năm 1981; Địa chỉ: 72 Bình T, phường Bình Hưng Hòa B, khu dân cư Vĩnh Lộc B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người giám hộ của bà N có ông Nguyễn Th.
3.3/ Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên dịch vụ công ích Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 153 Lê Hồng P, phường 3, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4/ Văn phòng đăng ký đất đai, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 12 Phan Đăng Lưu, phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.5/ Văn phòng công chứng Nguyễn Công T (Văn phòng công chứng Dương Thanh T); Địa chỉ: 568A Tân Kỳ Tân Q, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.6/ Văn phòng công chứng Phạm Thùy Nhiên H (Văn phòng công chứng Mai Việt C); Địa chỉ: 236 Cao T, phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.7/ Ông Hoàng G, sinh năm 1963; Địa chỉ: 506/67 Nguyễn Ảnh T, khu phố 4, phường Hiệp T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.8/ Trường mầm non Hoa P; Địa chỉ: 72 Bình T, phường Bình Hưng H B, khu dân cư Vĩnh Lộc B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.9/ Bà Lê Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Địa chỉ: 91 Bình T, phường Bình Hưng H B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.10/ Bà Vũ Thị L; Địa chỉ: Địa chỉ: 68 Bình T, phường Bình Hưng H B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Th được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2017/0047909 ngày 10/10/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sung công quỹ số tiền 300.000đ ông Phùng Quang Thượng H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0029676 ngày 06/7/2018 của Cục Thi hành án Dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phạm Văn Đ phải chịu án phí 300.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp là 600.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0024098 ngày 01/8/2019 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Phạm Văn Đ số tiền 300.000 đồng.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Ông Phạm Văn Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0045729 ngày 26/02/2020 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, ông Điện được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TANDTC; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục THADS quận Bình Tân; - Đương sự (12); - Lưu: HSVA(2), VP(6). 26b (LTTT). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đắc Minh |