- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình QA - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2019/QĐST- HNGĐ | H, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 289/2019/TB – TLVDS ngày 26/7/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Q– sinh năm 1985;
Chị Ngô Phƣơng D – sinh năm 1985; Cùng ĐKHKTT: Lập Phương, Khai Thái, P, Tp. Hà Nội; Cùng cư trú: Số 150, Lê Thánh Tông, tổ 27, khu 2, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Phạm Qvà chị Ngô Phương D cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/8/2019 , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Qvà chị Ngô Phương D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Qvà chị Ngô Phương D có 02 con chung là Phạm Khánh Th (sinh ngày 06/11/2010) và Phạm Khánh V (sinh ngày 03/12/2012).
Chị Ngô Phương D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung cho đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và hàng tháng anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng/tháng). Mỗi con chung là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2019 cho đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Q có quyền qua lại, thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về các vấn đề khác: Anh Phạm Q và chị Ngô Phương D không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào;
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Q tự nguyện nộp300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Q đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001397 ngày 25/7/2019 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Qđã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - UBND phường B, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh QN. - Lưu HS: | THẨM PHÁN Bùi Thị Yến |