- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Lê Đình P, Đoàn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Lê Đình P và bà Đoàn Thị C, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2019/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19 tháng 9 năm 2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Bà Đoàn Thị C, sinh ngày 04/12/1986
- Ông Lê Đình P, sinh ngày 19/6/1985
Cùng trú tại: Số 1120/03 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình P và bà Đoàn Thị C kết hôn với nhau vào năm 2008, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, TP Đà Nẵng vào ngày 21/8/2008, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống tại phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Đến đầu năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2019 đến nay, vợ chồng cũng như gia đình hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng không hàn gắn được. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm và trách nhiệm với nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó ông P, bà C làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông P, bà C thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Ông Lê Đình P và bà Đoàn Thị C xác nhận có 02 con chung tên là Lê Quốc A, sinh ngày 17/7/2008 và Lê Anh K, sinh ngày 17/5/2011. Ly hôn ông P, bà C thỏa thuận: Ông P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Quốc A, bà C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Anh K cho đến khi các con đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông P, bà C xác định không có.
Về nợ chung: Ông P, bà C xác định không có.
Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Lê Đình P và bà Đoàn Thị C, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Đình P và bà Đoàn Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Đình P trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Quốc A, sinh ngày 17/7/2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi; bà Đoàn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Anh K, sinh ngày 17/5/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi; Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông P, bà C xác định không có.
- Về nợ chung: Ông P, bà C xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình ông Lê Đình P và bà Đoàn Thị C phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0000689 ngày 30/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy ông P, bà C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Thuận phước Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |