vanban.org

Quyết định 273/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Minh H1 cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên là Lê Minh H2, sinh ngày 26/01/2012 và Lê Ngọc Huyền, sinh ngày 25/01/2014 cho anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời chị H không phải thực hiện nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 416/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Khu 23, ấp 4, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Minh H1, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Khu 23, ấp 4, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Minh H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 27/02/2012 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Minh H1 thuận tình ly hôn nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 người con chung là Lê Minh H2, sinh ngày 26/01/2012 và Lê Ngọc Huyền, sinh ngày 25/01/2014. Khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận giao cả 02 con chung cho anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời chị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do anh H1 không yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị H và anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị H và anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Lê Minh H1 cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên là Lê Minh H2, sinh ngày 26/01/2012 và Lê Ngọc Huyền, sinh ngày 25/01/2014 cho anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời chị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do anh H1 không yêu cầu. Chị H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Chị H và anh H1 mỗi người phải chịu là 150.000đ. Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai số 0002514 ngày 15/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền lệ phí chị H phải nộp. Chị H đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ