vanban.org

Quyết định 273/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Mộng H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Mộng H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông L, bà H chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 1/96 ngày 29/3/1996 của Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, TP. H cấp cho ông bà kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Mộng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN P
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2018/QĐST-HNGĐQ. P, ngày 29 tháng 03 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1959. Địa chỉ: 443 đường Vườn L, phường Phú Thọ H, quận P, Tp. H.

- Bà Đỗ Mộng H, sinh năm 1972. Địa chỉ: 23 đường Lê Vĩnh H, phường Phú Thọ H, quận P,Tp. H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Mộng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Mộng H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông L, bà H chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 1/96 ngày 29/3/1996 của Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, TP. H cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có hai con chung là cháu Nguyễn Đức Q, sinh ngày 08/01/2001 và cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 10/12/1996. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Đức Q, sinh ngày 08/01/2001 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Nguyễn Đức L do bà H không yêu cầu. Đối với cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 10/12/1996 đã trưởng thành và phát triển bình thường,Tòa án không giải quyết. + Ông L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Mộng H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng lệ phí do ông Lvà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010637 ngày 05/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận P. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ