- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Trần Trọng S và chị Hồ Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng S và chị Hồ Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2018/QĐST-HNGĐ | Trần Văn Thời, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 654/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Trọng S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp MTB, xã KBTB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Hồ Ngọc D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp G, xã KH, huyện UM, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng S và chị Hồ Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng S và chị Hồ Ngọc D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 05/9/2011 cho anh S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra yêu cầu. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung tự thỏa thuận phân chia và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân gia đình anh S tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đồng. Anh đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0008691 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu đối trừ, anh S được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CCTHADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã KH, UM (ĐKKH năm 2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Kiên |