vanban.org

Quyết định 273/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Thôn 2, xã P, huyện Y, tỉnh Bình Thuận với anh Đặng Hùng V, sinh năm 1974; trú tại: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L với anh Đặng Hùng V. Về con chung: Chị L với anh V có 02 con chung tên là Đặng Nguyễn L2, sinh ngày 07/10/2006 và Đặng Nguyễn K, sinh ngày 25/5/2009, hiện nay cháu L2 và cháu K đang sống chung với anh V. Chị L với anh V thỏa thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CHỊ L VÀ ÔNG V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Thôn 2, xã P, huyện Y, tỉnh Bình Thuận với anh Đặng Hùng V, sinh năm 1974; trú tại: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2018/QĐST-HNGĐG, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 357/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1983. Hộ khẩu thường trú: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Thôn 2, xã P, huyện Y, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Đặng Hùng V, sinh năm 1974. Trú tại: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội. Địa chỉ: Số 169 L Đường, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh Điền – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện G. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Thôn 2, xã P, huyện Y, tỉnh Bình Thuận với anh Đặng Hùng V, sinh năm 1974; trú tại: ấp H, xã C, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L với anh Đặng Hùng V.

- Về con chung: Chị L với anh V có 02 con chung tên là Đặng Nguyễn L2, sinh ngày 07/10/2006 và Đặng Nguyễn K, sinh ngày 25/5/2009, hiện nay cháu L2 và cháu K đang sống chung với anh V. Chị L với anh V thỏa thuận, thống nhất giao cháu L2 và cháu K cho anh V tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị L với anh V tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ: Anh Đặng Hùng V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện G số tiền 22.024.822 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm hai mươi bốn ngàn tám trăm hai mươi hai đồng) (trong đó vốn gốc là 22.000.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 24/8/2018 là 24.822 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 6600000703675452 ngày 19/3/2015 và hợp đồng tín dụng số 6600000707997066 ngày 19/7/2016 cho đến khi trả xong nợ; trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Nếu anh V chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng thì phải chịu lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng số 6600000703675452 ngày 19/3/2015 và hợp đồng tín dụng số 6600000707997066 ngày 19/7/2016 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tiền.

- Về án phí:

+ Chị L và anh V được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, do thuộc diện hộ nghèo.

+ Hoàn lại cho chị L tiền tạm ứng án phí 722.500 đồng theo biên lai số 39018 ngày 09/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ