vanban.org

Quyết định 273/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thu H và anh Lê Thế B.

​ ​Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ​Về con chung: Giao con chung Lê Gia B, sinh ngày 28/12/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 12 năm 2017 đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi. Phương thứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huế - Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thu H và anh Lê Thế B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2017/QĐST- HNGĐChí Linh, ngày 08 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 412/2017/TLST - HNGĐ ngày 22 thỏng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: ​Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1997.

Nơi ĐKHKTT: Thôn BN, xã VĐ, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

Nơi ở hiện nay: Khu dân cư CN1, phường CH, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: Anh Lê Thế B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn BN, xã VĐ, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 26 luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thu H và anh Lê Thế B.

2.​ ​Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ​Về con chung: Giao con chung Lê Gia B, sinh ngày 28/12/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 12 năm 2017 đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng.

Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh B chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

-

Về tài sản chung: Chị H và anh B không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0000297 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ