vanban.org

Quyết định 273/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị Linh P Sinh năm 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 273/2017/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 267/2017/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Đinh Thị Linh P

Sinh năm 1990

HKTT: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Anh Nguyễn Minh N.

Sinh năm 1984

Trú tại: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Linh P

Sinh năm 1990

HKTT: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N.

Sinh năm 1984

Trú tại: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Minh N nuôi cháu Nguyễn Bảo Trâm, sinh ngày 06/01/2012, chị Đinh Thị Linh P không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: Chị P, anh N trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị P, anh Ntrình bày không có, không giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đinh Thị Linh P tự nguyện chịu án phí 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000( Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0011566 ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả số tiền 150.000 đồng cho chị Đinh Thị Linh P theo biên lai trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ