- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2725/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Thu Oanh
2. Bà Phan Thị Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng, Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc Huệ – Kiểm sát viên
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa
án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình do Tòa án nhân dân Thành phố
Thủ Đức thụ lý số 844/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và
sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp
luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà V T D, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp 3, TV, TB, TN.
Bị đơn: Ông N T T, sinh năm 1976
Địa chỉ: x hẻm y đường z, phường LĐ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà V T D và ông N T T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 110 quyển số 01 ngày 03/09/2009 do Ủy ban
nhân dân xã T V, T B, T N cấp cho bà V T D và ông N T T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên N T T1, sinh ngày 01/11/2009; Giao
con chung cho ông N T T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà V T D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các
bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà D và ông T tự khai không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà D và ông T tự khai không có nợ chung.
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) bà V T D phải chịu, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0026211 ngày 10/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D đã nộp đủ.
Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) bà V T D phải chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời
hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - CC THADS TP. Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Thu Hiền |