- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyển thi k"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 343/2026/TLST-VDS ngày 17/4/2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 2003; địa chỉ: Nhà riêng ông Phạm Thanh T, đường ĐX88, tổ A, ấp A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Hoài T1, sinh năm 1998; địa chỉ: Nhà riêng ông Phạm Thanh T, đường ĐX88, tổ A, ấp A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Kiên Giang (nay là xã V, tỉnh An Giang) năm 2021 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2021, ngày 22/4/2021.
Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 06/3/2021. Khi ly hôn, bà K và ông T1 thỏa thuận thống nhất ông T1 sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 có 01 con chung là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 06/3/2021. Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn, ông Nguyễn Hoài T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 06/3/2021.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Hoài T1, mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022217 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh An Giang; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VP. | THẨM PHÁN Dương Thị Kim Thoa |