- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê Hồng T- Nguyễn Hữu M- tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Hồng T và anh Nguyễn Hữu M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Hồng T, sinh năm 1993; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 15/4/2021; địa chỉ: Thôn B, xã H, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1986; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 05/01/2026; địa chỉ: Thôn B, xã H, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Hồng T và anh Nguyễn Hữu M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Nguyễn Lê Hồng T và anh Nguyễn Hữu M xác nhận vợ chồng có 03 người con chung là Nguyễn Nhã Cát T1, sinh ngày 01/6/2017, Nguyễn Nhã Bảo N, sinh ngày 07/8/2019 và Nguyễn Hữu Thành Đ, sinh ngày 19/10/2021.
Chị Nguyễn Lê Hồng T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nhã Cát T1, Nguyễn Nhã Bảo N, Nguyễn Hữu Thành Đ cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con:
Anh Nguyễn Hữu M không cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Lê Hồng T và anh Nguyễn Hữu M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Lê Hồng T và anh Nguyễn Hữu M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Lê Hồng T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002227 ngày 30/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Lê Hồng T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - THADS thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 – Huế; - Phòng THADS khu vực 4 – Huế; - UBND xã Hưng Lộc; (ĐKKH ngày 16/02/2016 tại UBND xã Lộc Bổn cũ); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |