vanban.org

Quyết định 272/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh M cấp ngày 05/3/2018 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thị Hồng T và ông Lê Văn M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2025/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Lê Văn M, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp H, xã K, huyện U, tỉnh M. Nơi ở hiện tại: Ấp B, xã A, huyện C, Thành phố H. + Bà Thị Hồng T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ M, ấp V, xã T, huyện H, tỉnh K. Nơi ở hiện tại: Ấp B, xã A, huyện C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025, các đương sự thỏa thuận như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T cùng chịu lệ phí Tòa án. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh M cấp ngày 05/3/2018 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn M và bà Thị Hồng T chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052008 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ