vanban.org

Quyết định 272/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Linh trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Lan Phương, sinh ngày 18-3-2012 (giới tính: Nữ) và Nguyễn Thị Khánh Ly, sinh ngày 14-10-2015 (giới tính: Nữ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc, sinh ngày 07-7-1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố Kếu Trại, phường Đông A, tỉnh Ninh Bình, nơi cư trú: Tổ dân phố Thượng Trang, phường Thiên Trường, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Linh, sinh ngày 31-8-1990; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Kếu Trại, phường Đông A, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Linh trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Lan Phương, sinh ngày 18-3-2012 (giới tính: Nữ) và Nguyễn Thị Khánh Ly, sinh ngày 14-10-2015 (giới tính: Nữ).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Phan Thị Ngọc tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị Ngọc đã nộp tại biên lai số 0001220 ngày 06-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Phan Thị Ngọc số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Phan Thị Ngọc và anh Nguyễn Văn Linh có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ