- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim T và anh Trương Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2022/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Trương Văn Q, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim T và anh Trương Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Trương Thị Yến N, sinh ngày 09/11/2009 cho anh Trương Văn Q được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục (theo nguyện vọng của cháu N). Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Kim T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Kim T và anh Trương Văn Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Kim T và anh Trương Văn Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004021 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên hoàn trả cho chị Phạm Thị Kim T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh Tuyết |