vanban.org

Quyết định 272/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Cẩm T3, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 98, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 28/7/2012).

Nợ chung: Cả hai xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí Tòa án: Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông T nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Cẩm T3, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 98, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 28/7/2012).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2021/QĐST - HNGĐQuận 4, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 244/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: 26/26 A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: 21/6A khu phố H, F, G, Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Cẩm T3, sinh năm 1983. Địa chỉ: 109D/96/28A S, Phường F, Quận G, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Cẩm T3, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 98, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 28/7/2012). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Võ Gia L, sinh ngày 24/02/2013 và Trần Võ Anh T4, sinh ngày 08/01/2015. Hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T3 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà T3 không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2.2. Về tài sản chung: Cả hai xác nhận tự thỏa thuận, không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Cả hai xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí Tòa án: Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông T nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008528 ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho ông T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông T đã nộp xong án phí. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ