vanban.org

Quyết định 272/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ H và anh Võ Văn Cà V. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2016 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 03-8-2016) 2.

VKSND huyện CĐ; Chi cục THADS huyện CĐ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ H và anh Võ Văn Cà V. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2016 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 03-8-2016) 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. CẦN THƠ
Số: 272/2020/QĐST- HNGĐ
Cờ Đỏ, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Ấp TP, xã TT, huyện CĐ, TP Cần Thơ. 2. Bị đơn: Anh Võ Văn Cà V, sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp TQ 1, xã TH, huyện CĐ, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Caên cöù vaøo Đieàu 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luaät Hoân nhaân và gia ñình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13-11-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ H và anh Võ Văn Cà V. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2016 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 03-8-2016) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ H và anh Võ Văn Cà V. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Phạm Thiên N, sinh ngày 25/7/2016. Chị H đồng ý giao cháu N cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V không yêu cầu chị Hạnh cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Chị Phạm Thị Mỹ H tự nguyện nộp 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị H đã nộp theo biên lai số 013376 ngày 14-10-2020, chị H được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực h iện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ