vanban.org

Quyết định 272/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hữu C. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------
Số: 272/2020/QĐST-HNGĐ
Sóc Sơn, ngày 14 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 219/2020/TLST-HNGĐ

ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1985;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã M, huyện Sóc Sơn, thành

phố Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và

sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 06 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm

2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hữu C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hữu C sinh

được hai con chung: Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 07/3/2004 và Nguyễn Hữu Hoàng H1, sinh ngày 26/10/2006.

Ly hôn, anh Nguyễn Hữu C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung

Nguyễn Thị Khánh H và Nguyễn Hữu Hoàng H1 đến khi các con chung của anh, chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà

không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh

Nguyễn Hữu C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và

anh Nguyễn Hữu C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một

trăm năm mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0018659 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Chị Nguyễn Thị Thu T được trả lại 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng chị đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban

hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ