vanban.org

Quyết định 272/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 39 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/5/2016 không cò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Đức T. Sinh năm: 1990. Nghề nghiệp: Buôn bán. Địa chỉ: K38/24 N, phường A, quận S, TP Đà Nẵng và Bà Nguyễn Thị Hạnh N. Sinh năm: 1996. Nghề Nghiệp: Buôn bán. Địa chỉ: Số 89 N, phường A, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/5/2016 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiện nay, ông T và bà N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông T và bà N được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N xác định có 01 con chung là Hồ Khánh G sinh ngày 16/6/2017.Thuận tình ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Hồ Khánh G cho Bà Nguyễn Thị Hạnh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Hồ Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung : Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N không yêu cầu tòa án giải quyết

Các vấn đề khác: Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008178 ngày 02/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 39 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/5/2016 không còn giá trị pháp lý).

-Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Hồ Khánh G, sinh ngày 16/6/2017 cho Bà Nguyễn Thị Hạnh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Hồ Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về các vấn đề khác: Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, Ông Hồ Đức T và Bà Nguyễn Thị Hạnh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số theo biên lai số 0008178 ngày 02/10/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ