- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B.T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH T NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 405/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, xã Tân Bình, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, xã Tân Bình, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc Hân, sinh ngày 15-6-2009 và Nguyễn Ngọc Giàu, sinh ngày 31-3-2013. Anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Hân và cháu Giàu cho chị B trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về T sản chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án ph sơ th m: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đức T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình sơ th m; Chị B tự nguyện nộp thay án ph cho anh T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph chị B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007240 ngày 03/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị B 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS. TP Tây Ninh; - UBND xã Tân Bình, TP Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NHƯ SƠN |