- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị D - Vũ Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 272 /2018/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí, Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 323/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị: Trương Thị D - Sinh năm 1997; Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. Anh: Vũ Văn N - Sinh năm 1997; Địa chỉ: Tổ 01A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D và anh Vũ Văn N
- Về con chung: Các đương sự đều xác nhận quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung gì, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệlệ phí Tòa án: Chị Trương Thị D và anh Vũ Văn N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị D và anh N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số: 0005682 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSNDTPL; - Chi côc THADSTPL; - C¸c đương sự (2); - UBND phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai; - L u Hồ sơ việc dân sự - TËp Q§; | (Đã ký) Nguyễn Thiên Hƣơng |