- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hùng A, sinh năm 1968 HKTT: Số 19/399 phố NL, phường N, quận L, TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 12 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 636/2016/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2016, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hùng A HKTT: Số 19/399 phố NL, phường N, quận L, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Số 9/61/47 phố NS, phường N, quận L, TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Tạ Thị Hậu Thảo HKTT: Số 19/399 phố NL, phường N, quận L, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Số 68/199 tổ 25 phường B, quận L, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hùng A, sinh năm 1968 HKTT: Số 19/399 phố NL, phường N, quận L, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Số 9/61/47 phố NS, phường N, quận L, TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Tạ Thị Hậu T, sinh năm 1970 HKTT: Số 19/399 phố NL, phường N, quận L, TP. Hà Nội. Hiện trú tại: Số 68/199 tổ 25 phường B, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hùng A và chị Tạ Thị Hậu T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đỗ Mạnh T, sinh 18/10/1992 mất ngày 30/11/2014; cháu Đỗ Đức M, sinh 05/01/1999, cháu M đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của cháu. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Đỗ Hùng A và chị Tạ Thị Hậu T mỗi người phải nộp 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho chị T của anh Hùng A. Anh Hùng A đã nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 09150 ngày 22/11/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại anh Hùng A 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. Long Biên - UBND p. Ngọc Lâm, q.Long Biên, Hà Nội (Số 79 ngày 22/4/1992) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |