vanban.org

Quyết định 271/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Lê Thị Thanh M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN HOANG G - LE THI THANH M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Lê Thị Thanh M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 264/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản công nợ chung” giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm: 1987;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 02, phường Kỳ Sơn, tỉnh Phú Thọ (Tổ 11, phường Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình – Cũ).

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh M, sinh năm: 1989;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 02, phường Kỳ Sơn, tỉnh Phú Thọ (Tổ 11, phường Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình – Cũ).

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

N hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Vệt Nam - Chi nhánh Phương Lâm Hòa Bình – Phòng giao dịch Chăm Mát; Địa chỉ trụ sở: Tổ 01, phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân T; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Nam L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm (a,d) khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Lê Thị Thanh M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Hoàng G và chị Lê Thị Thanh M thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:

Anh G và chị M có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/11/2014 và Nguyễn Thiên L, sinh ngày 18/02/2019. Hiện hai con sức khỏe tốt, không có nhược điểm về tâm thần thể chất.

Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, anh G tực tiếp nuôi dưỡng cháu N, chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Hai bên chưa đề nghị giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đã tự thỏa thuận, theo đó:

Anh G, chị M có các tài sản chung:

- 01 (một) thửa đất số 444, tờ bản đồ số 8, diện tích 500,6m2 có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà gắn liền với đất số AA 01627603 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 24/4/2025 mang tên Nguyễn Hoàng G, Lê Thị Thanh M.

- 01 (một) xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu MAZDA BT50, màu sơn nâu, số máy P4AT2193310, số khung MM7UR4DD6GW566610, biển kiểm soát 28C-11271 có Giấy đăng ký phương tiện giao thông số 19 00025118 do Phòng CSGT Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 20/8/2025.

Hai bên đã tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, cụ thể:

- Chị Lê Thị Thanh M được quyền toàn quyền sử dụng, định đoạt 01 (một) thửa đất số 444, tờ bản đồ số 8, diện tích 500,6m2 có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà gắn liền với đất số AA 01627603 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 24/4/2025 mang tên Nguyễn Hoàng G, Lê Thị Thanh M.

Chị Lê Thị Thanh M có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký chỉnh lý biến động, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đứng tên theo quy định.

- Anh Nguyễn Hoàng G được quyền sở hữu sử dụng 01 (một) xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu MAZDA BT50, màu sơn nâu, số máy P4AT2193310, số khung MM7UR4DD6GW566610, biển kiểm soát 28C-11271 có Giấy đăng ký phương tiện giao thông số 19 00025118 do Phòng CSGT Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 20/8/2025.

Anh Nguyễn Hoàng G có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục để đăng ký quyền sở hữu theo quy định.

2.4. Về công nợ chung: Các bên đương sự đã tự thỏa thuận:

Về số tiền vay, dư nợ gốc: Anh G chị M vay N hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phương Lâm Hòa Bình – PGD Chăm Mát số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 3012-LAV-2025 00701 ngày 29/8/2025. Dư nợ gốc hiện tại tính đến ngày 21/8/2026 là 163.700.000 đồng (Một trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng).

Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Hoàng G có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ còn lại cho N hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phương Lâm Hòa Bình – PGD Chăm Mát theo Hợp đồng tín dụng số 3012-LAV-2025 00701 ngày 29/8/2025 đã ký.

2.5. Về án phí:

Anh Nguyễn Hoàng G tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh G đã nộp tạm ứng án phí số tiền 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000328 ngày 08/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, nay được đối trừ và được nhận lại 10.150.000đ (Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 34, 36, 72 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Cỡ chữ