vanban.org

Quyết định 271/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

Các đương sự; VKSND KV 10, Lâm Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy L - Đỗ Hoàng Quốc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng Quốc D, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Đỗ Hoàng Quốc D tự nguyện tìm hiểu yêu thương, chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2026, ngày 13/02/2026 của Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Lâm Đồng. Nay ông, bà xác định hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng Quốc D, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Lâm Đồng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Đỗ Hoàng Quốc D thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông, bà không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông, bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông, bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện chịu 150.000đ án phí sơ thẩm dân sự về Hôn nhân gia đình cho cả hai người. Ngày 20/5/2026 bà L đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0009402 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng, nay chuyển thành 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà L 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ