vanban.org

Quyết định 271/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 08/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước Th và bà Phạm Thị Thu L (Giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Uỷ ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Th và bà L ngày 31/3/2017 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271 /2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2023/TLST-HNGĐ ngày

22 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Phước Th, sinh năm

1993; địa chỉ: Số 26 đường Bùi Huy B, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng và bà Phạm Thị Thu L, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 20, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Th và bà Phạm Thị Thu L kết

hôn với nhau vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng (số 54, ngày 31/3/2017). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 26 đường Bùi Huy B, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp, không tin tưởng, thường xuyên cãi vã, cả hai đã có cuộc sông riêng và đã ly thân không ai quan tâm ai. Ông Th và bà L sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Th và bà L đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn

nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước Th và bà Phạm Thị Thu L là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Th và bà L xác nhận có hai con chung tên 02 con

chung tên Nguyễn Phước Phúc D, sinh ngày 15/5/2017 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 04/10/2019. Ly hôn, ông Th và bà L thỏa thuận: Ông Nguyễn Phước Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phước Phúc D, sinh ngày 15/5/2017 và bà Phạm Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 04/10/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Ông Th và bà L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau

ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Th và bà L xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Th và bà L xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Th và bà L mỗi người phải

chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận

sự tự nguyện ly hôn lập ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn

Phước Th và bà Phạm Thị Thu L (Giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Uỷ ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Th và bà L ngày 31/3/2017 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Nguyễn Phước Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con

chung tên Nguyễn Phước Phúc D, sinh ngày 15/5/2017 và bà Phạm Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 04/10/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Các đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Phước

Th và bà Phạm Thị Thu L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Phước Th và bà Phạm Thị Thu L đã nộp tại biên lai thu số 0003393 ngày 17/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Th và bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ