vanban.org

Quyết định 271/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1995 Bà Phạm Nguyễn Thanh T, sinh năm 1996 Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận N, thành phố M cấp ngày 30/11/2020 cho ông H và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh H và Bà Phạm Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông H và bà T có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Khánh N sinh ngày 23/10/2020. Ông bà thỏa thuận giao con cho bà Phạm Nguyễn Thanh Ttrực tiếp nuôi con, chăm sóc, giáo dục. Do có đủ điều kiện nuôi con nê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh H - Phạm Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1995 Bà Phạm Nguyễn Thanh T, sinh năm 1996 Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận N, thành phố M cấp ngày 30/11/2020 cho ông H và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 271/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1064/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1995 Địa chỉ: 66/11 Y, phường B, Quận N, Thành phố M Bị đơn: Bà Phạm Nguyễn Thanh T, sinh năm 1996 Địa chỉ: 47/35 B, Phường X, quận V, Thành phố M Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1995 Bà Phạm Nguyễn Thanh T, sinh năm 1996 Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận N, thành phố M cấp ngày 30/11/2020 cho ông H và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh H và Bà Phạm Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông H và bà T có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Khánh N sinh ngày 23/10/2020. Ông bà thỏa thuận giao con cho bà Phạm Nguyễn Thanh Ttrực tiếp nuôi con, chăm sóc, giáo dục. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, ông Nguyễn Anh H tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0049805 ngày 24 tháng 05 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận V, Thành phố M. Ông Nguyễn Anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ