- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tuyền - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 271/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 236/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Dương Thị T, sinh năm 1988. Anh Nguyễn Khắc T, sinh năm 1985. Đều Hộ khẩu thường trứ và trú tại: Số 66, tập thể xí nghiệp xe tải, tổ 7, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ( nay là Số 9, ngách 3/112, đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Th, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 15/2/2013. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất và cũng theo nguyện vọng của các cháu để chị T được tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc cả hai con chung.
Về phần cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án gải quyết.
. Về tài sản chung: chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T thống nhất xác nhận, tài sản chung vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về vay nợ chung: chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T thống nhất xác nhận, không có vay nợ chung.
. Về lệ phí: chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T thống nhất thỏa thuận mỗi người tự nguyện nộp một nửa lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Th, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 15/2/2013. Sau khi ly hôn giao cả hai con chung cháu Nguyễn Minh Th , sinh ngày 26/8/2009 và cháu Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 15/2/2013 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cả hai con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật.
Về phần cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án gải quyết.
Anh Nguyễn Khắc T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Dương Thị T và anh Nguyễn Khắc T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T và anh T đã nộp mỗi người 150.000đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008924 và 0008925 ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Văn Chí |