- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc G và ông Trương Phước H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG P TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp Trường A, xã Trường K, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Trương Phước H, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp Trường A, xã Trường K, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc G và ông Trương Phước H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc G và ông Trương Phước H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc G và ông Trương Phước H thống nhất xác định có 02 (hai) người con chung tên Trương Trần Thị Ánh, sinh ngày 08/01/2013 và Trương Trần Hoàng K, sinh ngày 14/10/2014. Bà G thống nhất giao cháu T và cháu K cho ông H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T và cháu K; bà G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu T và cháu K với mức cấp dưỡng cho mỗi cháu là 750.000đồng (Bảy trăm năm chục nghìn đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 10/11/2020 đến khi cháu T và cháu K thành niên. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho bà Trần Thị Ngọc G mà không ai được quyền ngăn cản.
Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc G và ông Trương Phước H thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc G và ông Trương Phước H thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc G thống nhất chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và bà G phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng bà G phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007176 ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng, như vậy bà G đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trương Phước H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND xã Trường K; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |