- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN Nguyên đơn: Hồ Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp HT, xã BĐ, thị xã GC, Tiền Giang. Bị đơn: Trần Văn S, sinh năm 1982. Địa chỉ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Trần Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Gò Công, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 242/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Hồ Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp HT, xã BĐ, thị xã GC, Tiền Giang. Bị đơn: Trần Văn S, sinh năm 1982. Địa chỉ cư trú: Ấp HT, xã BĐ, thị xã GC, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị T và anh Trần Văn S.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên: Trần Chí Ng, sinh ngày 12 tháng 3 năm 2009. Thống nhất giao cháu Trần Chí Ngh cho chị Hồ Thị T trực tiếp nuôi. Anh Trần Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 đồng (Bảy trăm năm chục nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Chí Nghĩa đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Hồ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Trần Văn S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản; Trong trường hợp cần thiết chị Hồ Thị T và anh Trần Văn S có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng;
- Về tài sản chung: Không tranh chấp;
- Về nợ chung: Không có;
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Chị Hồ Thị T chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hồ Thị T đã tạm ứng theo biên lai thu số 42636 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Hồ Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). Anh Trần Văn S chịu 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND.TXGC; - CCTHADS.TXGC; - UBND BĐg; - ĐS; - AV; - Lưu HS. | Võ Chi Lan |