vanban.org

Quyết định 271/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Cao P; sinh ngày 23/3/1989; Địa chỉ: K162/6 N, quận H, Tp Đà Nẵng và anh Huỳnh Ngọc T; sinh ngày 17/7/1984; Địa chỉ: 28 N, tổ 34 phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cao P và anh Huỳnh Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Cao P và anh Huỳnh Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Cao P; sinh ngày 23/3/1989; Địa chỉ: K162/6 N, quận H, Tp Đà Nẵng và anh Huỳnh Ngọc T; sinh ngày 17/7/1984; Địa chỉ: 28 N, tổ 34 phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU
Số: 271/2018/QĐST-HNGĐ
2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2018 /TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa những người yêu cầu:

Chị Nguyễn Cao P; sinh ngày 23/3/1989; Địa chỉ: K162/6 N, quận H, Tp Đà Nẵng và anh Huỳnh Ngọc T; sinh ngày 17/7/1984; Địa chỉ: 28 N, tổ 34 phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.

- Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Cao P; sinh ngày 23/3/1989; Địa chỉ: K162/6 N, quận H, Tp Đà Nẵng và anh Huỳnh Ngọc T; sinh ngày 17/7/1984; Địa chỉ: 28 N, tổ 34 phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cao P và anh Huỳnh Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Cao P và anh Huỳnh Ngọc T xác nhận có hai con chung tên là Huỳnh Nguyễn Y; sinh ngày 09.4.2011 và Huỳnh Nguyễn T; sinh ngày 14.9.2013.

Các bên thông nhất giao hai con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ chị Nguyễn Cao P và anh Huỳnh Ngọc T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị P và anh T đã nộp theo biên lai thu số 0003618 ngày 08/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu Đà Nẵng. Chị Nguyễn Cao P và anh Huỳnh Ngọc T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ