- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH & STT đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 21 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 384/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, của những người yêu cầu: + Chị Nguyễn Thị L – sinh ngày 10/10/1989 Địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An. + Anh Phan Văn S – sinh ngày 23/11/1973. Địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phan Văn S.
- Về con chung: Giao cháu Phan Hồng N, sinh ngày 21/11/2013 cho anh Phan Văn S trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Giao cháu Phan Nguyễn H, sinh ngày 01/11/2015 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Văn S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị L về việc nhận nộp toàn bộ lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Lệ phí của chị L được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003149 ngày 21 tháng 12 năm 2018). Chị L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Thành; - Chi cục THADS huyện Yên Thành; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Sỹ Cường |