vanban.org

Quyết định 2706/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Tố N.

Tuyên bố ông Trần Hữu X, sinh năm: 1970; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H mất tích. Về lệ phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Võ Thị Tố N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Tố N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2706/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Nga.

Thư ký phiên họp: Bà Lưu Thị Ngọc Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp: Ông Trần Đức Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 912/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số 4249/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Tố N, sinh năm: 1978.

Địa chỉ thường trú: A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H.

Địa chỉ tạm trú: B đường số C, khu phố D, phường T, thành phố TĐ, Thành phố H.

Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích:

Ông Trần Hữu X, sinh năm: 1970.

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị Quế T, sinh ngày: 05/3/2003.

Địa chỉ thường trú: A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H.

Địa chỉ tạm trú: B đường số C, khu phố D, phường T, thành phố TĐ, Thành phố H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích ngày 10/10/2022 và bản tự khai, người yêu cầu bà Võ Thị Tố N trình bày: Bà và ông Trần Hữu X tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2002, quyển số 01, ngày 22/02/2002 tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà và ông chung sống tại địa chỉ số A đường TL, khu phố B, phường P, Quận N (nay là thành phố TĐ), Thành phố H. Đến năm 2016, ông X bỏ đi khỏi địa phương mà không rõ tung tích. Bà đã tìm mọi cách liên lạc và thực hiện đăng báo tìm kiếm nhưng vẫn không có kết quả. Vì vậy, nay bà làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Hữu X mất tích.

Tại bản tự khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Quế T trình bày: Thống nhất với ý kiến, yêu cầu của bà Võ Thị Tố N và không có ý kiến gì thêm.

Tại phiên họp, bà Võ Thị Tố N, bà Trần Thị Quế T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến :

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Võ Thị Tố N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Võ Thị Tố N yêu cầu tuyên bố ông Trần Hữu X mất tích, căn cứ vào khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là yêu cầu về dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Trần Hữu X có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H, căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2002, quyển số 01, ngày 22/02/2002 tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh thì hôn nhân của ông Trần Hữu X và bà Võ Thị Tố N là hôn nhân hợp pháp, bà N là vợ của ông X nên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông X mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Người yêu cầu bà Võ Thị Tố N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Quế T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt bà N, bà T.

Ngày 27/02/2023, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức ban hành Quyết định số 547/2023/QĐTA về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Trần Hữu X và yêu cầu bà Võ Thị Tố N phải có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan thông tin để đăng phát nội dung quyết định thông báo này, đăng trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Ngày 03/3/2023, bà Võ Thị Tố N đã ký hợp đồng với báo Thanh niên để đăng thông báo tìm kiếm ông Trần Hữu X; thời gian trong 03 ngày, từ ngày 06/3/2023 đến ngày 08/3/2023. Bà N cũng ký hợp đồng với Đài truyền hình Việt Nam, để phát thông báo tìm kiếm ông X trong 03 ngày, từ ngày 17/3/2023 đến ngày 19/3/2023.

Ngày 27/02/2023, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức ban hành Công văn số 770/TAQTĐ đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đăng Quyết định số 547/2023/QĐTA ngày 27/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về nội dung giải quyết việc dân sự:

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng cư trú của ông Trần Hữu X. Theo kết quả xác minh của Công an phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức thì ông Trần Hữu X, sinh năm: 1970, có hộ khẩu thường trú tại A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H, tuy nhiên từ năm 2016, ông X bỏ đi đâu không rõ, không còn cư ngụ tại địa phương. Ngày 27/02/2023, Tòa án ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, nội dung thông báo đã được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, đồng thời được đăng, phát sóng trên báo, đài theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm ông X theo quyết định của Tòa án nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông X còn sống hay đã chết. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, yêu cầu của bà Võ Thị Tố N về việc tuyên bố ông Trần Hữu X mất tích là có cơ sở chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị Tố N phải chịu.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 367; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 387; Điều 388; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Tố N.

Tuyên bố ông Trần Hữu X, sinh năm: 1970; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: A đường TL, khu phố B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H mất tích.

2. Về lệ phí:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Võ Thị Tố N phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2022/0006394 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Về quyền kháng cáo:

Bà Võ Thị Tố N được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ