- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 770/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Thân Văn X, sinh ngày 06/12/1959. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021. Địa chỉ: 23A Đường 28, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 24/8/1967. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/7/2021. Địa chỉ: 107/77/6 N, khu phố 7, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 59/HN4, quyển số Một/89, ngày 16 tháng 6 năm 1989 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp thì bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X có 01 con chung là Nguyễn Trúc L, sinh ngày 10/4/1990 - Đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X xác nhận không có.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X phải chịu. Hai bên thỏa thuận lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình do bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X có 01 con chung là Nguyễn Trúc L, sinh ngày 10/4/1990 - Đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X xác nhận không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị H và ông Thân Văn X phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0047704 ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - TP.HCM; - Phòng THADS KV4 - TP.HCM; - UBND xã M, tỉnh Đồng Nai (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 59/HN4, quyển số Một/89 do UBND xã V, huyện T, tỉnh Đồng Nai (cũ) cấp ngày 16/6/1989); - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |