- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Minh T - Bùi Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Minh T và chị Bùi Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 377/2026/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Minh T, sinh năm 1980;
- Bị đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1993; Cùng trú tại: Tổ E, phường T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Minh T và chị Bùi Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Vũ Kiều Mỹ L, sinh ngày 07/10/2017 và Vũ Huy H, sinh ngày 28/8/2024. Khi ly hôn, anh Vũ Minh Trung trực T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Kiều Mỹ L; Chị Bùi Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Huy H, cho đến khi các con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Chưa bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh Vũ Minh T và chị Bùi Thị D có quyền thăm nom con chung, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo luật định.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Vũ Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001506 ngày 11/8/2026; Anh T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 12 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Anh |