vanban.org

Quyết định 270/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hoàng K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hoàng K thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Á - Nguyễn Hoàng K - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hoàng K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 13 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2026/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 2003

Nơi thường trú: SN E đường N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng K, sinh năm 2003 Nơi thường trú:SN I đường Đ, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hoàng K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hoàng K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K1, sinh ngày 18/01/2025. Ly hôn anh, chị thống nhất: Chị Á trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh K1. Anh K cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị Á mỗi tháng 3.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2026 đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh K có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. JYW130526.TL.QDBA.1160

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hoàng K thỏa thuận chị Á chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu số 0002361 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Chị Á đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị Á số tiền còn lại là 150.000đồng. Anh Nguyễn Hoàng K phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3.Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ