- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bế Thị T - Hà Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị T và anh Hà Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 07; ngày 07/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã XQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bế Thị T, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Hà Văn T1, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn NA, xã XQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng A chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Tổ VT, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H. Chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng của Ngân hàng A chi nhánh huyện Chiêm Hóa.
+ Ngân hàng C – Phòng giao dịch ngân hàng C huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Tổ VT, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H. Chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị T và anh Hà Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 07; ngày 07/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã XQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hà Văn T1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Khánh L, sinh ngày 08/12/2020. Chị Bế Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Bế Thị T và anh Hà Văn T1 tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hà Văn T1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tại sổ vay vốn và có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ kèm theo lãi suất đã vay của Ngân hàng C – Phòng giao dịch ngân hàng C huyện Chiêm Hóa số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng). Cụ thể:
+ Tại sổ vay vốn đề ngày 29/10/2022 số tiền vay là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) theo chương trình cho vay hộ cận nghèo; lãi suất 7,920%/năm; mục đích vay để trồng rừng cây Sơn; thời hạn vay 60 tháng; hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 15/11/2027.
+ Tại sổ vay vốn đề ngày 24/6/2024 số tiền vay 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) theo chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; lãi suất 9%/năm; mục đích vay đào giếng xây nhà vệ sinh; thời hạn vay 60 tháng; hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 15/7/2029.
Anh Hà Văn T1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng số: 8104-LAV-202302399 ký ngày 15/6/2023; lãi suất 9%/năm; hạn trả nợ cuối cùng là ngày 20/6/2025; hợp đồng tín dụng đứng tên Bế Thị T, anh Hà Văn T1 là người ủy quyền; mục đích vay để làm ăn; số tiền vay là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) kèm theo lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Về án phí: Chị Bế Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001793213 ngày 04/9/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000621 ngày 05/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định. Anh Hà Văn T1 không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã XQ (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |