- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2023/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ Y
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều
212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107,
Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2023/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Thuý H, sinh năm 1993;
Địa chỉ thường trú: 92B/8 đường V, Phường C, Quận X, Thành phố Y.
- Ông Từ Vũ B, sinh năm 1988;
Địa chỉ thường trú: Tổ 2 KP A, Phường H, Thị xã N, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thuý Hvà ông Từ Vũ B tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 014/2012 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận X, Thành
phố Y cấp ngày 28/02/2012. Bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ Vũ B thoả thuận
giao con chung tên là Từ Nguyễn Trung H (Nam), sinh ngày 15/10/2015 cho bà
Nguyễn Thị Thuý H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung đến khi
trưởng thành, ông Từ Vũ B đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000/tháng
(năm triệu đồng mỗi tháng); việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (một)
dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi chấm
dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Từ
Vũ B về cấp dưỡng nuôi con.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ Vũ B thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ Vũ B thống nhất giao một
con chung tên Từ Nguyễn Trung H (Nam), sinh ngày 15/10/2015 cho bà Nguyễn Thị Thuý H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung đến khi trưởng thành, ông Từ Vũ B đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000/tháng (năm triệu đồng mỗi tháng); việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Từ Vũ B về cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ Vũ B không có tài sản
chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ
Vũ B cùng khai đôi bên không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ
vào số tiền bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ Vũ B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010788 ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Chi
Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Y. Bà Nguyễn Thị Thuý H và ông Từ
Vũ B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận X; - UBND phường C, Quận X, Tp. Y (Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 014/2012 ngày 28/02/2012); - Chi Cục THADS Quận X; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |