- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu G. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2022/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu G, sinh năm 1977; Cùng cư trú tại: phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có hai con chung là Nguyễn Xuân N, sinh ngày 16/11/2006 và Nguyễn Thúy H, sinh ngày 11/9/2015. Anh G trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Chị L được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
1
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 07/2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung, nhà đất, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0043205 ngày 24/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm - UBND P. Cổ Nhuế 1 (số 171/2005) - Lưu: HS, VP. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |