vanban.org

Quyết định 270/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Nhật C và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2017 do Ủy ban nhân xã Trù Sơn, huyện Đô Lƣơng, tỉnh Nghệ An cấp ngày 13/3/2017). Về con chung: Anh Võ Nhật C đồng ý giao con chung tên Võ Lê N, sinh ngày 29/12/2017 cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Nhật C và chị Lê Thị Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 270/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 362/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Võ Nhật C, sinh năm 1974; thƣờng trú: Xóm 11, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 181, đƣờng L, Khu phố 6, phƣờng B, quận Th, thành phố Hồ Chí Minh và chị Lê Thị Th, sinh năm 1978; thƣờng trú: Xóm 7, xã L, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 29/13A, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Nhật C và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2017 do Ủy ban nhân xã Trù Sơn, huyện Đô Lƣơng, tỉnh Nghệ An cấp ngày 13/3/2017).

- Về con chung: Anh Võ Nhật C đồng ý giao con chung tên Võ Lê N, sinh ngày 29/12/2017 cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Th không yêu cầu anh Võ Nhật C thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, anh Võ Nhật C có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, chị Lê Thị Th không có quyền cản trở anh C thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung: Anh Võ Nhật C và chị Lê Thị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Võ Nhật C và chị Lê Thị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Nhật C và chị Lê Thị Th chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028423 ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ